ABCDigi|Customer personas
1. What are customer personas?
Chân dung khách hàng mục tiêu là một bản mô tả chi tiết về khách hàng hoàn hảo của doanh nghiệp.
- Khách hàng hoàn hảo: Là khách hàng khi ta đề cập sản phẩm của mình, chúng ta nói đến công năng của nó thì khách hàng sẽ mua ngay, khách hàng này có đầy đủ có yếu tố để mua hàng như nhu cầu, nổi đau, tiền bạc, thời gian. Chỉ cần thông tin phù hợp là họ sẽ mua ngay.
Đặc điểm của chân dung khách hàng tiềm năng là tính nửa hư cấu. Customer personas được vẽ lên dựa vào 2 yếu tố:
- Trực giác của chủ doanh nghiệp.
- Khảo sát thực tế, số liệu thực tế.
2. Why do you create customer personas?
Giúp hiểu sâu và rộng về các nhu cầu của khách hàng, từ đó đưa ra nội dung truyền thông thu hút họ nhất, đề xuất phương án thỏa mãn (Thiết kế sản phẩm, dich vụ) đúng vấn đề của họ.
- Tăng tỷ lệ chuyển đổi: Chuyển đổi dựa trên chi phí đầu tư, chi phí Marketing.
- Tăng mức độ hài lòng: Cung cấp đúng sản phẩm khách hàng quan tâm
- Tăng giá trị đơn hàng: Khách hàng mua nhiều hơn, sẵn sàng mua đơn hàng lớn hơn
- Tăng giá trị trọn đời khách hàng: Khách hàng quay lại sử dụng dịch vụ, giới thiệu sản phẩm:
Chủ doanh nghiệp giảm giá dịch vụ để thu hút khách hàng, họ lỗ nhưng vì sao họ làm. Bởi vì họ biết trung bình 1 khách hàng đến với họ xài bao nhiêu tiền cho tới khi khách hàng đó không dùng sản phẩm của họ nữa Hoặc khách hàng có thể giới thiệu bạn bè đến trải nghiệm dịch vụ. Giá trị của khách hàng không nằm ở những đơn hàng đầu tiên, cái quan trọng là làm sao họ quay lại với chúng ta để trải nghiệm dịch vụ nhiều lần, giới thiệu bạn bè.
Tư duy về thang sản phẩm: Chúng ta có nhiều sản phẩm, và sản phẩm đặc thù phải làm cho khách hàng sử dụng lại nhiều lần. Đối với khách hàng onboarding thì đầu tiên họ mua cái gì, Ví dụ như spa thì mới vô là lấy nhân mụn (dịch vụ đầu phểu) trước khi sử dụng các dịch vụ khác. Bệnh viên Vinmec chạy rất mạnh chiến dịch sinh con tại Vinmec, tạo niềm tin cho khách hàng để sử dụng các dịch vụ cho mẹ và bé, dịch vụ cho cha, cho người cao tuổi.
3. Type of Customer Personas
3.1. Chân dung khách hàng mục tiêu
Một mô tả khách hàng hoàn hảo (có giải thícg mục 1)
3.2. Chân dung đối lập khách hàng mục tiêu
Không bao h mua hàng mặc dù đã giảm giá, năn nỉ
Ví dụ: Chúng ta không thể nào bán thức ăn nhanh cho tệp khách hàng eat clean, tệp khách hàng ăn kiêng. Không bán thịt được cho khách hàng ăn chay trường
=> Không bỏ chi phí truyền thông cho tệp khách hàng này.
4. How many customer personas should a business have?
Một doanh nghiệp có nhiều chân dung. Tuy nhiên phải chọn 1-3 persona để tập trung chăm sóc vì nguồn lực hạn chế. Hãy chọn ra tệp chân dung rõ ràng, tiềm năng nhất để chăm sóc tệp khách hàng đó tận tình.
5. 4 steps to create customer personas
5.1. Xem lại dữ liệu lịch sử
5.2. Áp dụng mô hình câu hỏi 5W - 2H Câu hỏi sheet 1
5.3. Trực quan hóa chân dung khách hàng: Vẽ chân dung khách hàng Câu hỏi sheet 2
5.4. Thử nghiệm các chân dung đã vẽ:
+ Đối với công ty đã có dữ liệu: Vẽ lại chân dung khách hàng để tạo chiến lược mới, họ xem đối tượng khách hàng nào mang lại nhiều doanh số, lợi nhuận,..
+ Đối với công ty chưa có dữ liệu lịch sử: Khảo sát khách hàng, phỏng vấn các tệp khách hàng mình cần
Youtube|Thực hành kiểm thử phần mềm]Test API sử dụng
Củng cố kiến thức:
- Front-end: Giao diện người dùng
Hiển thị chữ, bố cục, font chữ, size chữ nội dung
-Back-end: Xây dựng logic xử lý, database
Mô tả lưu trữ dữ liệu ra sao? đưa dữ liệu lên web như thế nào?
Fetch: Lấy nội dung từ back end chuyển sang cho font end để hiển thị lên web
API: Application programming interface - cổng giao tiếp giữa các phần mềm
BE: xây dựng ứng dụng -> cho các phần mềm khác giao tiếp được với dữ liệu của mình -> BE tạo ra các API (URL) -> cung cấp cho mình 1 công giao tiếp để từ phương thức giao tiếp -> trả về dữ liệu -> hiển thị lên ứng dụng.
API:
+ Post = Create
+ Get = Read
+ Put = update
+ Delete = Delete
Tạo môi trường giả lập + tạo API + Test API CRUD + tạo biến: xem video cô Trang
https://www.youtube.com/watch?v=FgH3Q4gV3V8&ab_channel=PhuongTrang
Cách viết test case + các thuật ngữ tets : sninpets : học sau
Circle Academy|Module 5| Analyse and model Requirements
1. Process Model:
1.1. Hiểu được process hiện tại:
1.2. Hiểu được process tương lai:
2.1. Context diagram
2.3. User stories
3.1. Business Rule
3.2. Decision Trees & Tables:
4.1. Database & SQL
4.1.1. Data model type:
4.1.2. Conceptual
4.1.6. Relationships:
4.1.9. Lookup table & Audit Trail
4.2. Data model
4.3. Data dictionaries
4.4. Data flow diagram (ít dùng nên k cần care) vì busniess process phần này tốt rồi.
4.5. State Diagram
Circle Academy|Module 3| UI/UX figma for Business Analyst
1. From idea to prototype
- Step 1: wife frame: Vẽ khung xương, trằn đen có thể vẽ ra giấy, vẽ ý tưởng của mình lên. Thể hiện tính năng và chức năng của dữ liệu. Mục đích: Show bố cục tổng thể, chức năng, tính năng, data, đạt được sự đồng thuận.
- Step 2: Mockup: Chi tiết và có màu sắc. Mục đích: Visualize design, chi tiết hơn wife frame
- Step 3: Prototype: Nối flow lại, bản chạy thử có thể tương tác được. Mục đích: Usability Testing: đưa cho người thứ ba không biết gì về ý tưởng, đưa goal cho họ biết app này dùng để làm gì để sau khi họ sử dụng prototype, họ cảm thấy thể nào.
2. Comman user interface elements
2.1. Lable:
Label được sử dụng để hiển thị tên của 1 field. Labe ở dạng tĩnh và cố định.
2.2. Textbox:
Field để cho khách hàng nhập text vào, single line of text
2.3. Dropdown:
Nơi để khách hàng chọn cùng 1 lúc chỉ 1 item. nên chú thích ‘Select one’ để giúp khách hàng hiểu action họ cần thực hiện.
2.4. Search box:
Searchbox hoạt động tương tự như Dropdown nhưng cung cấp danh sách dài hơn nhiều với khả năng tìm kiếm. Danh sách thả xuống sẽ có một danh sách được xác định trước (ví dụ như thành phố, nghề nghiệp ,,,)
2.5. Check box:
Nơi để khách hàng chọn một hoặc nhiều item cùng một lúc.
2.6: Radio/switch/toggle:
Các nút radio được sử dụng để cho phép người dùng chọn một mục tại một thời điểm.
✓ Nút chuyển đổi cho phép người dùng thay đổi cài đặt giữa hai trạng thái.
2.7: Text area:
Field để cho khách hàng nhập text vào, multiple line of text
2.8: Date picker:
Công cụ chọn ngày cho phép người dùng chọn ngày và/hoặc thời gian. Bằng cách sử dụng bộ chọn, thông tin được định dạng và nhập vào hệ thống một cách nhất quán.
2.9. Button:
Một nút biểu thị một hành động khi chạm.
2.10: Search field:
Hộp tìm kiếm cho phép người dùng nhập từ khóa hoặc cụm từ (truy vấn) và gửi nó để tìm kiếm chỉ mục với mục đích nhận lại kết quả phù hợp nhất. Các trường tìm kiếm thông thường là các hộp văn bản một dòng và thường đi kèm với một nút tìm kiếm.
2.11. Breadcrumb:
Breadcrumbs cho phép người dùng xác định vị trí hiện tại của họ trong hệ thống bằng cách cung cấp đường dẫn các trang tiếp theo có thể nhấp để điều hướng.
2.12. Pagination (Phân trang):
Phân trang phân chia nội dung giữa các trang và cho phép người dùng bỏ qua giữa các trang hoặc xem theo thứ tự nội dung.
